WEBVTT

00:00:00.112 --> 00:00:02.575
AI SDLC là vòng đời phát triển

00:00:02.575 --> 00:00:05.125
phần mềm cùng AI Viết code là

00:00:05.125 --> 00:00:06.875
một phần của quy trình team còn

00:00:06.875 --> 00:00:08.725
cần giao task chuẩn bị ngữ cảnh

00:00:08.888 --> 00:00:11.312
theo dõi agent review kết quả và

00:00:11.312 --> 00:00:13.638
giữ lại bài học xDev Hive là

00:00:13.638 --> 00:00:15.175
nền tảng điều phối các bước này

00:00:15.362 --> 00:00:17.838
kết nối team coding agent và repo

00:00:17.838 --> 00:00:19.300
để công việc tiến lên với trách

00:00:19.300 --> 00:00:20.062
nhiệm rõ ràng

00:00:21.958 --> 00:00:24.196
Một agent viết code một agent khác

00:00:24.196 --> 00:00:26.246
review nhưng ai đang nhận task và

00:00:26.246 --> 00:00:28.583
kết quả nằm ở đâu Nếu hướng

00:00:28.583 --> 00:00:30.358
dẫn ở một nơi quyết định ở

00:00:30.358 --> 00:00:31.971
trong chat và trạng thái công việc

00:00:31.971 --> 00:00:33.833
ở nơi khác team khó tiếp nối

00:00:34.683 --> 00:00:36.633
Hive kết nối task lượt chạy và

00:00:36.633 --> 00:00:39.921
kiến thức dự án Tài liệu memory

00:00:39.921 --> 00:00:41.458
và skill cung cấp ngữ cảnh để

00:00:41.458 --> 00:00:43.071
agent thực hiện công việc và giúp

00:00:43.071 --> 00:00:44.283
team đánh giá kết quả

00:00:46.167 --> 00:00:47.929
Trong Hive tài liệu được sắp xếp

00:00:47.929 --> 00:00:49.804
theo phạm vi chung hệ thống và

00:00:49.804 --> 00:00:52.229
dự án Team có thể soạn hướng

00:00:52.229 --> 00:00:53.992
dẫn quy chuẩn và quyết định kỹ

00:00:53.992 --> 00:00:55.717
thuật rồi xem lại lịch sử hoặc

00:00:55.717 --> 00:00:58.104
diff của từng phiên bản Màn hình

00:00:58.104 --> 00:00:59.867
này là giao diện Hive thật với

00:00:59.867 --> 00:01:01.892
dữ liệu demo của dự án Atlas

00:01:02.779 --> 00:01:04.192
Tài liệu dùng làm ngữ cảnh có

00:01:04.192 --> 00:01:05.904
thể được đồng bộ về repo

00:01:07.792 --> 00:01:09.367
Không phải mọi hướng dẫn đều cần

00:01:09.367 --> 00:01:11.742
nằm trong một file dài Hive hỗ

00:01:11.742 --> 00:01:13.292
trợ tài liệu theo phạm vi và

00:01:13.292 --> 00:01:15.054
đường dẫn để quy chuẩn phù hợp

00:01:15.054 --> 00:01:17.717
được đưa vào repo Trang ngữ cảnh

00:01:17.717 --> 00:01:19.204
giúp người quản trị kiểm tra những

00:01:19.204 --> 00:01:22.054
gì agent sẽ đọc Cấu hình agent

00:01:22.054 --> 00:01:23.792
và bước đồng bộ trên desktop quyết

00:01:23.792 --> 00:01:25.229
định cách tài liệu được phân phối

00:01:25.229 --> 00:01:25.779
xuống máy

00:01:27.667 --> 00:01:29.517
Memory giữ những điều đáng nhớ sau

00:01:29.517 --> 00:01:32.142
một task một quyết định một convention

00:01:32.317 --> 00:01:34.954
hoặc một điểm dễ gây lỗi Agent

00:01:34.954 --> 00:01:36.704
tìm kiến thức theo dự án và

00:01:36.704 --> 00:01:37.967
có thể dùng những mục được chia

00:01:37.967 --> 00:01:41.054
sẻ cho cả team Trên hub memory

00:01:41.054 --> 00:01:42.792
mới từ agent đi qua bước duyệt

00:01:42.792 --> 00:01:45.242
trước khi agent khác sử dụng Các

00:01:45.242 --> 00:01:46.729
mục cũ hoặc liên quan đến file

00:01:46.729 --> 00:01:48.142
đã thay đổi có thể được xem

00:01:48.142 --> 00:01:48.454
lại

00:01:50.375 --> 00:01:51.975
Một quy trình review tốt không nên

00:01:51.975 --> 00:01:54.687
phải viết lại cho từng agent Hive

00:01:54.687 --> 00:01:56.337
quản lý skill chung của team và

00:01:56.337 --> 00:01:58.962
skill riêng theo dự án Khi trùng

00:01:58.962 --> 00:02:01.075
tên skill của dự án thay thế

00:02:01.075 --> 00:02:03.687
skill chung Claude Code có thể nạp

00:02:03.687 --> 00:02:06.675
skill đã đồng bộ trong repo Những

00:02:06.675 --> 00:02:08.562
agent khác tìm và đọc skill qua

00:02:08.562 --> 00:02:11.688
MCP Thay đổi skill cũng có thể

00:02:11.688 --> 00:02:13.112
được gửi thành đề xuất để người

00:02:13.112 --> 00:02:13.862
quản trị duyệt

00:02:15.750 --> 00:02:17.725
Khi nhiều agent cùng tham gia công

00:02:17.725 --> 00:02:19.250
việc cần có trạng thái và người

00:02:19.250 --> 00:02:21.725
chịu trách nhiệm Hive hỗ trợ task

00:02:21.725 --> 00:02:23.500
với phụ thuộc trạng thái từ cần

00:02:23.500 --> 00:02:25.188
làm đến hoàn tất và cơ chế

00:02:25.188 --> 00:02:27.850
nhận việc có thời hạn Agent đọc

00:02:27.850 --> 00:02:29.450
ngữ cảnh rồi nhận task trước khi

00:02:29.450 --> 00:02:31.788
bắt đầu Kết quả được cập nhật

00:02:31.788 --> 00:02:33.350
để team biết việc nào đang làm

00:02:33.588 --> 00:02:35.388
việc nào đã sẵn sàng cho review

00:02:37.292 --> 00:02:39.504
Ứng dụng desktop chạy coding agent qua

00:02:39.504 --> 00:02:41.379
những CLI và hồ sơ đã được

00:02:41.379 --> 00:02:43.754
cấu hình trên máy Team theo dõi

00:02:43.754 --> 00:02:45.929
lượt chạy log và kết quả từ

00:02:45.929 --> 00:02:48.867
hub Tùy cấu hình runner sử dụng

00:02:48.867 --> 00:02:50.867
worktree riêng xoay sang hồ sơ khác

00:02:50.867 --> 00:02:52.717
khi gặp giới hạn quota hoặc chạy

00:02:52.717 --> 00:02:54.392
nhiều ứng viên để chọn kết quả

00:02:55.254 --> 00:02:56.754
Chi phí và giới hạn sử dụng

00:02:56.754 --> 00:02:58.229
vẫn phụ thuộc vào từng nhà cung

00:02:58.229 --> 00:02:58.992
cấp agent

00:03:00.875 --> 00:03:02.412
Agent có thể đề xuất sửa tài

00:03:02.412 --> 00:03:04.312
liệu hoặc skill thay vì ghi đè

00:03:04.312 --> 00:03:06.762
trực tiếp vào quy chuẩn chung Người

00:03:06.762 --> 00:03:08.425
có quyền xem lý do và diff

00:03:08.425 --> 00:03:10.812
trước khi duyệt Nếu tài liệu gốc

00:03:10.812 --> 00:03:12.625
đã thay đổi Hive đánh dấu xung

00:03:12.625 --> 00:03:13.912
đột để tránh áp dụng một đề

00:03:13.912 --> 00:03:16.300
xuất cũ lên kiến thức mới Đây

00:03:16.300 --> 00:03:17.800
là cách giữ người quản trị trong

00:03:17.800 --> 00:03:19.212
vòng quyết định khi kiến thức được

00:03:19.212 --> 00:03:19.625
cập nhật

00:03:21.554 --> 00:03:22.992
Bạn có thể bắt đầu với dữ

00:03:22.992 --> 00:03:25.979
liệu local trong ứng dụng desktop Khi

00:03:25.979 --> 00:03:27.667
cần làm việc cùng team hub web

00:03:27.667 --> 00:03:29.504
tập trung tài khoản quyền theo dự

00:03:29.504 --> 00:03:32.129
án tài liệu memory và thông tin

00:03:32.129 --> 00:03:35.454
từ nhiều máy SSO webhook Teams hoặc

00:03:35.454 --> 00:03:37.617
Slack tìm memory theo nghĩa và lưu

00:03:37.617 --> 00:03:39.054
tệp ngoài cơ sở dữ liệu là

00:03:39.054 --> 00:03:40.329
các tích hợp cần được cấu hình

00:03:40.329 --> 00:03:41.842
phù hợp với hệ thống của bạn

00:03:43.721 --> 00:03:45.896
Bắt đầu AI SDLC từ công việc

00:03:45.896 --> 00:03:48.271
thật của team một repo một task

00:03:48.271 --> 00:03:50.221
rõ ràng và coding agent đã cấu

00:03:50.221 --> 00:03:52.958
hình Hive điều phối task ngữ cảnh

00:03:52.958 --> 00:03:54.896
và lượt chạy team review kết quả

00:03:54.896 --> 00:03:56.846
code qua PR hoặc MR và duyệt

00:03:56.846 --> 00:03:58.171
những đề xuất cập nhật kiến thức

00:03:59.046 --> 00:04:00.533
Bài học được giữ lại cho vòng

00:04:00.533 --> 00:04:02.958
phát triển tiếp theo Bạn có thể

00:04:02.958 --> 00:04:04.721
bắt đầu trên một máy rồi mở

00:04:04.721 --> 00:04:06.308
rộng sang hub cho nhiều người và

00:04:06.308 --> 00:04:07.121
nhiều agent

00:04:09.000 --> 00:04:11.562
Xem README của xDev Hive để cài

00:04:11.562 --> 00:04:14.675
đặt desktop hoặc hub Thêm repo chuẩn

00:04:14.675 --> 00:04:16.562
bị quy chuẩn và skill kết nối

00:04:16.562 --> 00:04:19.037
agent qua MCP rồi thử một task

00:04:19.037 --> 00:04:21.700
với quy trình review rõ ràng Giao

00:04:21.700 --> 00:04:23.700
diện trong clip dùng dữ liệu demo

00:04:23.925 --> 00:04:26.362
lời dẫn là giọng tổng hợp xDev

00:04:26.362 --> 00:04:29.200
Hive nền tảng điều phối AI SDLC

00:04:29.412 --> 00:04:31.375
từ task đến review với kiến thức

00:04:31.375 --> 00:04:32.775
được tích lũy sau mỗi vòng phát

00:04:32.775 --> 00:04:33.112
triển
